Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THPT Đức Linh.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
GD SKSS 2010

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Anh Dũng
Ngày gửi: 21h:38' 10-10-2010
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Anh Dũng
Ngày gửi: 21h:38' 10-10-2010
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
XIN CHÀO CÁC BẠN HỌC SINH THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH TẬP HUẤN
SỨC KHỎE SINH SẢN
VỊ THÀNH NIÊN
TÔI MUỐN GÌ?
Các bạn cần gì khi tham gia các hoạt động giáo dục về giới tính và sức khỏe sinh sản?
Các bạn biết được các thông tin về giới tính và sức khỏe sinh sản từ đâu?
PHẦN I:TUỔI VỊ THÀNH NIÊN
I.KHÁI NIỆM TUỔI VỊ THÀNH NIÊN
II. ĐẶC ĐIỂM CỦA TUỔI VỊ THÀNH NIÊN
PHẦN II:TÌNH DỤC VÀ SINH SẢN
TÌNH DỤC
SINH SẢN
PHẦN III :TÌNH DỤC AN TOÀN
I.CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI
II. CÁC BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC
NỘI DUNG TẬP HUẤN
PHẦN I
TUỔI VỊ THÀNH NIÊN
MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, bạn có thể:
Trình bày được những biến đổi tâm sinh lý diễn ra trong lứa tuổi vị thành niên và nguyên nhân dẫn tới những biến đổi đó.
Tổ chức cho các bạn mình tự tìm hiểu về những biến đổi tâm sinh lý của bản thân ở lứa tuổi dậy thì.
Giúp mình và bạn mình biết được những hành vi có thể dẫn tới những hậu quả xấu, ảnh hưởng tới sức khoẻ nói chung và sức khoẻ sinh sản nói riêng, để có thái độ và hành vi đúng trong quan hệ với bạn khác giới.
là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con thành người lớn
Theo Tổ chức y tế Thế giới (WHO), tuổi vị thành niên được hiểu là giai đoạn từ 10 đến 19 tuổi, và nằm trong khoảng thời gian từ lúc dậy thì đến lúc trưởng thành.
Tuổi dậy thì: là giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên:
- Thể hiện ở sự phát triển của các cơ quan sinh dục và cơ thể chuẩn bị sẵn sàng cho hoạt động sinh sản.
-Tuổi dậy thì có thể sớm hay muộn ở nam và nữ là phụ thuộc vào nơi sống, mức sống, dinh dưỡng, thể trạng sức khoẻ, điều kiện địa lý.v.v…
I. KHÁI NIỆM TUỔI VỊ THÀNH NIÊN:
II. ĐẶC ĐIỂM CỦA TUỔI VỊ THÀNH NIÊN:
A. NHỮNG BIẾN ĐỔI VỀ THỂ CHẤT :
Nữ
Nam
-Phát triển chiều cao.
-Phát triển cân nặng.
- Phát triển vú, lông mu.
-Thay đổi giọng nói.
-Tăng tiết mồ hôi và chất nhờn.
- Bắt đầu có kinh nguyệt (đánh dấu chính thức giai đoạn dậy thì)
- Không phát triển về các cơ ngực vai như ở nam.
-Hoàn chỉnh sự phát triển cơ quan sinh dục. Có hình dáng đặc trưng của nữ giới
-Phát triển chiều cao.
-Phát triển cân nặng.
- Phát triển lông mu, ria mép.
- Giọng nói trầm.
-Tăng tiết mồ hôi và chất nhờn.
- Dương vật và tinh hoàn phát triển hoàn chỉnh, xuất tinh không tự chủ
Hoàn chỉnh sự phát triển cơ quan sinh dục
Ngực, vai phát triển + cơ cánh tay rắn chắc.Có hình dáng đặc trưng của nam giới
Bạn muốn gì?
Với bản thân
Với bạn bè
Với cha mẹ
Với thầy cô
B. NHỮNG BIẾN ĐỔI VỀ TÂM LÝ, TÌNH CẢM :
- Muốn được đối xử như người lớn, muốn thoát ra khỏi những “ràng buộc” của cha mẹ và gia đình => thường xảy ra những xung đột giữa vị thành niên và cha mẹ vì họ vẫn coi các em còn là trẻ con.
- Muốn được độc lập trong suy nghĩ và hành động,
Muốn thử sức mình và khám phá những cái mới để khẳng định mình là người lớn.
Thích giao tiếp với bạn bè cùng lứa hay với người lớn tuổi hơn, và dễ dàng bộc bạch tâm sự với bạn bè.
Bắt đầu quan tâm nhiều đến bạn khác giới và xuất hiện những cảm xúc giới tính mới lạ.
(Có lúc những rung cảm này trở nên quá mãnh liệt và khi lý trí chưa đủ sức giúp ta làm chủ được những cảm xúc mới mẻ này, ta có thể có những hành vi sai trái trong quan hệ với bạn khác giới)
BẠN NHẬN ĐƯỢC NHỮNG THÔNG TIN VỀ GIỚI TÍNH TỪ ĐÂU?
VÀ BẠN CÓ THỎA MÃN VỚI NHỮNG HIỂU BIẾT HIỆN CÓ CỦA BẢN THÂN VỀ GIỚI TÍNH ?
Những thông tin về SKSS ở tuổi VTN được nắm bắt không đầy đủ do:
Từ bạn bè đồng lứa là những người cũng ít kinh nghiệm, không hiểu biết hoặc hiểu sai như mình.
Từ các phương tiện truyền thông không chính thức
Người lớn (cha, mẹ) thường không muốn nói chuyện tình dục
Rất nhiều thanh thiếu niên không được giáo dục về sức khoẻ sinh sản, hoặc có thể do đây không phải là một phần trong chương trình học, hoặc là do họ phải nghỉ học sớm.
Cần cung cấp thông tin và giáo dục về sức khoẻ sinh sản để thanh thiếu niên tự khám phá những tính cách, các tiêu chuẩn và những chọn lựa của riêng mình, đồng thời cũng nâng cao kiến thức và hiểu biết về vấn đề sức khoẻ sinh sản. Cần những kỹ năng sống để biết xử trí .Vị thành niên có thể học được những kỹ năng này trong và ngoài trường học, cũng như ở nơi làm việc thông qua thầy cô giáo, cha mẹ, bạn bè, cộng đồng và phương tiện truyền thông.
Vị thành niên cần những thông tin gì?
BẠN HIỂU NHƯ THẾ NÀO VỀ TÌNH DỤC?
PHẦN II
TÌNH DỤC VÀ SINH SẢN
MỤC TIÊU:
Sau khi học xong bài này, bạn có thể:
Nâng cao được nhận thức về tình dục và sinh sản.
Hiểu về cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh sản nam và nữ.
Hiểu cơ chế có thai và cách thử thai
* Khi mới sinh, con trai và con gái đã có cơ quan sinh dục khác nhau. Người có cơ quan sinh dục của con trai là con trai, về sau lớn lên thành đàn ông, thành chồng, thuộc giới tính nam. Người có cơ quan sinh dục của con gái là con gái, về sau lớn lên thành đàn bà, thành vợ, thuộc giới tính nữ. Giúp học sinh biết gìn giữ các quan hệ lành mạnh, tránh có thai ngoài ý muốn và các hậu quả khác liên quan đến tình dục
* Tình dục là một mặt nhân cách, thể hiện tất cả cảm xúc, thái độ và hành vi giới tính của một con người.
Tình dục có thể là tình cảm hoặc/ và những hoạt động sinh lý.
Có 3 xu hướng tình dục:
Dị giới
Đồng giới
Lưỡng giới
Tình dục thường nảy sinh giữa hai người khác giới, nhưng hãn hữu có thể giữa hai người cùng giới (đồng tính luyến ái). Biểu hiện bên ngoài dễ thấy của tình dục là muốn ở bên nhau, vuốt ve, mơn trớn, hôn hít và giao hợp.
Tình yêu và tình dục không phải lúc nào cũng đi đôi với nhau. Tuy nhiên, đối với rất nhiều người, tình yêu, tình dục và hôn nhân thường gắn liền với nhau. Nếu tình dục không dẫn tới hôn nhân thì thường mang lại nhiều rủi ro: có thai khi còn nhỏ tuổi, có thai ngoài ý muốn, mắc các bệnh lây qua quan hệ tình dục, kể cả HIV/AIDS.
I. TÌNH DỤC:
Tình dục là gì?
Nhiều người có quyết định chờ đến khi kết hôn. Điều quan trọng mà lớp trẻ cần biết là họ có thể nói “không” trước đòi hỏi của đối tác về quan hệ tình dục. Còn nếu họ múôn nói “có” thì họ cần hiểu thấu đáo và cân nhắc những hậu quả có thể xảy ra.
Giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên là gíao dục vị thành niên về tình dục và về sức khoẻ sinh sản. Nó giúp nâng cao kiến thức về quá trình sinh sản của loài người và những ảnh hưởng của qua trình này lên cuộc sống.
Việc giáo dục này làm càng sớm càng tốt, nhất là về 2 vấn đề:
* Những người còn ở tuổi vị thành niên đã có quan hệ tình dục có thể vì nhiều lý do khác nhau do:
- Thích khám phá
- Quá tò mò
- Áp lực phía người yêu (chủ yếu là nam)
Thấy bạn bè cùng lứa đã có quan hệ tình dục.
I. TÌNH DỤC:
Trong bối cảnh văn hoá truyền thống của dân tộc Việt Nam, quan hệ tình dục có trách nhiệm là quan hệ tình dục chỉ nên có sau khi kết hôn, và nên hạn chế trong ranh giới hôn nhân.
Trong trường hợp có những thôi thúc về nhu cầu tình dục trước khi kết hôn và ngoài hôn thú, nên cưỡng lại đòi hỏi này.
Thế nào là quan hệ tình dục “có trách nhiệm”?
II. SINH SẢN:
A. CẤU TẠO HỆ SINH DỤC NAM VÀ NỮ
B. HIỆN TƯỢNG KINH NGUYỆT- HIỆN TƯỢNG THỤ THAI - CÁCH THỬ THAI
C. HẬU QUẢ MANG THAI Ở TUỔI VỊ THÀNH NIÊN
II. SINH SẢN:
CẤU TẠO HỆ SINH DỤC NAM VÀ NỮ:
HỆ SINH DỤC NAM:
a.Cơ quan sinh dục ngoài:
- Dương vật :
- Bìu:
- Tinh hoàn:
Dùng để giao hợp đưa tinh trùng vào âm đạo
Bao bọc và bảo vệ tinh hoàn , điều hoà nhiệt , giữ nhiệt độ cần thiết cho quá trình sinh sản của tinh trùng
nơi sản xuất tinh trùng.
HỆ SINH DỤC NAM:
a.Cơ quan sinh dục ngoài:
b.Cơ quan sinh dục trong:
Ống dẫn tinh:
- Túi tinh:
Niệu đạo:
Tuyến tiền liệt, tuyến hành:
dẫn tinh trùng tới túi tinh.
Nơi chứa tinh trùng
Dẫn tinh trùng ra ngoài
Tinh trùng rất nhỏ (dài khoảng 0,06mm), gồm đầu, thân và đuôi dài, di chuyển nhờ đuôi.
- Có hai loại tinh trùng: tinh trùng X và Y
Sống được 3- 4 ngày trong cơ quan sinh dục nữ
Tinh dịch là chất có chứa tinh trùng phóng ra từ dương vật
Tiết ra chất nhờn
? Tinh trùng có được sản sinh liên tục hay không?
Tinh trùng được sản sinh liên tục và được đưa tới túi tinh.
? Ở môi trường ngoài, tinh trùng sống được bao lâu?
Tinh trùng chỉ sống trong cơ quan sinh dục nữ được 3 – 4 ngày.
? Có mấy loại tinh trùng? Đặc điểm của chúng?
Có 2 loại tinh trùng:
Tinh trùng X và tinh trùng Y. Tinh trùng X lớn hơn và có sức sống cao hơn so với tinh trùng Y.
Đặc điểm của tinh trùng:
+ Nhỏ, chuyển động được (vận tốc khoảng 3mm/phút).
+ Tuy cũng là 1 tế bào nhưng có rất ít chất tế bào.
+ Có số lượng rất lớn (1 lần phóng tinh có tới 200 – 500 triệu tinh trùng).
+ Chỉ sống được trong môi trường kiềm có độ pH = 7,4 và tồn tại trong cơ quan sinh dục nữ từ 3 – 4 ngày.
1. Hệ sinh dục nam
Hệ sinh dục của nam gồm:
- Cơ quan sinh dục ngoài
* Dương vật là bộ phận của nam dùng để giao hợp, đưa tinh trùng vào âm đạo của nữ trong khi giao hợp. Khi có hứng thú tình dục hay khi dương vật bị kích thích, nó sẽ to ra (cương cứng) và có thể xảy ra sự phóng tinh. Nếu tinh trùng gặp được trứng trong vòi trứng của người nữ, người nữ ấy sẽ có thai.
* Bìu (bao tinh hoàn) là một cái túi da nằm ngoài ổ bụng phía dưới dương vật. Nó bao bọc và bảo vệ tinh hoàn. Túi này làm nhiệm vụ đềiu hoà nhiệt, giữ nhiệt độ cần thiết cho quá trình sản sinh tinh trùng của tinh hoàn
* Hai tinh hoàn là hai tuyến hình trứng nằm trong bìu, chuyên sản sinh tinh trùng lúc nam bắt đầu trưởng thành. Đồng thời với việc sản sinh ra các tế bào sinh dục nam (tinh trùng), tinh hoàn còn sản sinh ra hoóc môn nam gọi là testosterone.
CẤU TẠO HỆ SINH DỤC NAM
1. Hệ sinh dục nam
Hệ sinh dục của nam gồm:
- Cơ quan sinh dục ngoài
* Dương vật là bộ phận của nam dùng để giao hợp, đưa tinh trùng vào âm đạo của nữ trong khi giao hợp. Khi có hứng thú tình dục hay khi dương vật bị kích thích, nó sẽ to ra (cương cứng) và có thể xảy ra sự phóng tinh. Nếu tinh trùng gặp được trứng trong vòi trứng của người nữ, người nữ ấy sẽ có thai.
* Bìu (bao tinh hoàn) là một cái túi da nằm ngoài ổ bụng phía dưới dương vật. Nó bao bọc và bảo vệ tinh hoàn. Túi này làm nhiệm vụ đềiu hoà nhiệt, giữ nhiệt độ cần thiết cho quá trình sản sinh tinh trùng của tinh hoàn
* Hai tinh hoàn là hai tuyến hình trứng nằm trong bìu, chuyên sản sinh tinh trùng lúc nam bắt đầu trưởng thành. Đồng thời với việc sản sinh ra các tế bào sinh dục nam (tinh trùng), tinh hoàn còn sản sinh ra hoóc môn nam gọi là testosterone.
CẤU TẠO HỆ SINH DỤC NAM
2.HỆ SINH DỤC NỮ :
a.Cơ quan sinh dục ngoài:
Có ba chỗ mở xung quanh vùng sinh dục ngoài: đó là lỗ tiểu, âm đạo và hậu môn.
- Âm đạo:
- Môi lớn và môi nhỏ:
- Âm vật:
là lối ra của máu kinh và thai
là các nếp gấp của da nằm hai bên âm đạo, che cho âm vật, lỗ tiểu và cửa âm đạo.
là một cơ quan nhỏ nằm phía trên lỗ tiểu, tương đồng với dương vật ở nam. Đây là điểm nhạy cảm và khi bị kích thích, sẽ tạo ra khoái cảm cho nữ.
2.HỆ SINH DỤC NỮ :
a.Cơ quan sinh dục ngoài:
b.Cơ quan sinh dục trong:
- Hai buồng trứng:
- Ống dẫn trứng :
-Tử cung (dạ con) :
- Cổ tử cung (còn gọi là cửa dạ con):
là đường dẫn trứng từ buồng trứng tới tử cung. Ống dẫn trứng là nơi tinh trùng gặp và thụ tinh cho trứng.
chứa khoảng 300.000 đến 500.000 tế bào trứng chưa trưởng thành
là nơi bào thai phát triển trong quá trình người phụ nữ mang thai. Nếu trứng không được thụ tinh, niêm mạc tử cung sẽ bong ra cùng với “máu kinh” và trôi ra ngoài âm đạo trong thời gian hành kinh…
là cửa nối tử cung với âm đạo. Trước khi đứa bé sinh ra, cổ tử cung phải giãn rộng ra để đứa bé có thể trượt ra ngoài qua đường âm đạo.
CẤU TẠO HỆ SINH DỤC NỮ
B. HIỆN TƯỢNG KINH NGUYỆT- MANG THAI:
1.Hiện tượng kinh nguyệt:
- Bước vào tuổi dậy thì trở đi của nữ giới:hàng tháng, một trứng trưởng thành và rời khỏi buồng trứng. Hiện tượng này gọi là sự rụng trứng, thường xảy ra vào ngày thứ 14 kể từ ngày đầu của kỳ kinh. Trứng rụng rơi vào phễu của ống dẫn trứng và di chuyển về phía tử cung. Đồng thời lớp niêm mạc trong tử cung đã dày lên dần để đón trứng.
2. Một tế bào trứng chỉ có thể phát triển thành một thai nhi nếu được kết hợp với tế bào tinh trùng. Sự thụ tinh sẽ xảy ra nếu tinh trùng kết hợp với trứng trong ống dẫn trứng (1/3 phía ngoài của ống dẫn trứng). Trứng đã thụ tinh sẽ di chuyển dần xuống tử cung, bám chặt rồi chìm dần vào lớp niêm mạc dày của từ cung. Đó là sự thụ thai. Thai được nuôi dưỡng ở đây cho đến ngày sinh nhờ nhau thai.
- Nếu trứng không được thụ tinh, khoảng 14 ngày sau khi trứng rụng, lớp niêm mạc sẽ không cần thiết nữa và sẽ bong ra. Niêm mạc cùng các mạch máu bị đứt sẽ trôi từ tử cung vào âm đạo để thải ra ngoài cơ thể. Đây là hiện tượng kinh nguyệt. Thời gian hành kinh có thể kéo dài trung bình là khoảng 4 – 6 ngày. Kinh nguyệt xảy ra hàng tháng bắt đầu tử tuổi dậy thì chính thức và chấm dứt khi người phụ nữ bước vào thời kỳ mãn kinh ở khoảng 50 tuổi. Kinh nguyệt sẽ tạm dừng khi phụ nữ có thai và cho con bú (vì lúc này trứng không rụng).
2.Sự mang thai xảy ra như thế nào?
- Giao hợp là việc đưa dương vật cương cứng của nam vào trong âm đạo của nữ.
- Khi nam và nữ giao hợp, hàng trăm triệu con tinh trùng (400-500 triệu con ) sẽ trào theo tinh dịch từ dương vật vào đáy âm đạo.
- Tinh trùng được phóng ra sẽ bơi từ âm đạo vào tử cung và lên ống dẫn trứng để tìm trứng. Nếu ở ống dẫn trứng có một trứng đã chín có thể xảy ra thụ tinh (1/3 ống dẫn trứng ).
- Mặc dù có hàng trăm triệu tinh trùng, xong bình thường chỉ có một tinh trùng có thể thụ tinh cho trứng.
-Trứng được thụ tinh sẽ di chuyển theo ống dẫn trứng vào làm tổ trong lớp niêm mạc tử cungh, nơi bào thai sẽ lớn lên. Nếu trứng không được thụ tinh, kinh nguyệt sẽ xảy ra bình thường.
- Một cô gái hoặc một phụ nữ đã có trứng chín thì có thể có thai nếu như có giao hợp, thậm chí ngay từ lần đầu tiên.
Thụ tinh
Làm thế nào để biết đã có thai?
Nếu vòng kinh rất đều sau khi giao hợp thấy trễ kinh
Thử thai bằng que thử
Siêu âm
C.HẬU QUẢ CỦA MANG THAI Ở TUỔI VỊ THÀNH NIÊN:
-Những căng thẳng về tình cảm và tài chính là rất lớn đối với những nữ vị thành niên có con ngoài giá thú:
-Thường phải đối mặt với sự phản đối của cộng đồng và nếu còn đang đi học thì sẽ buộc phải thôi học.
- Đẻ khó và chuyển dạ kéo dài sẽ là điều khó tránh khỏi, có thể gây rách dạ con và chết cả mẹ lẫn con. So với tuổi trưởng thành, sinh nở khi ở tuổi còn quá trẻ dễ dẫn đến tình trạng đẻ non, sảy thai tự phát và thai chết lưu cao hơn. Tỷ lệ tử vong liên quan đến thai sản ở tuổi vị thành niên có khả năng cao gấp bốn lần so với phụ nữ trong độ tuổi 20-29.
-Mang thai ở tuổi vị thành niên còn đem lại nhiều nỗi kinh hoàng cho những cô gái trẻ thiếu hiểu biết.
-Các cô có thể chọn cách loại bỏ cái thai không mong muốn bằng việc nạo thai.
-Dịch vụ nạo thai một cách hợp vệ sinh và an toàn cho các cô gái chưa chồng thường rất hạn chế.
-Nạo thai không an toàn mang lại rủi ro rất lớn cho phụ nữ quá trẻ. Nạo thai có thể để lại những biến chứng nghiêm trọng và có thể dẫn đến vô sinh, thậm chí là cái chết.
C.HẬU QUẢ CỦA MANG THAI Ở TUỔI VỊ THÀNH NIÊN:
GIẢI PHÁP NÀO CHO TÌNH YÊU?
Trong bối cảnh văn hoá truyền thống của dân tộc Việt Nam, quan hệ tình dục có trách nhiệm là quan hệ tình dục chỉ nên có sau khi kết hôn, và nên hạn chế trong ranh giới hôn nhân.
Trong trường hợp có những thôi thúc về nhu cầu tình dục trước khi kết hôn và ngoài hôn thú, nên cưỡng lại đòi hỏi này.
Thế nào là quan hệ tình dục “có trách nhiệm”?
Phá thai gồm những phương pháp sau:
Hút điều hòa kinh nguyệt: Thực chất là phá thai sớm bằng phương pháp hút thai nhau.
Nạo hút thai trong 3 tháng đầu.
Đặt túi nước gây sảy thai.
Phá thai bằng thuốc.
Những tai biến và hậu quả của nạo phá thai
a.Choáng: Là tai biến hay gặp nhất, có thể gây trụy tim mạch, có khi ngừng tim đột ngột dẫn đến tử vong.
Nguyên nhân:
Do sợ hãi vì không được tư vấn tốt.
Có sẵn những bệnh tim mạch mà không biết.
Không gây tê, giảm đau, chống choáng tốt trước khi làm thủ thuật.
Không được nghỉ ngơi trước khi nạo phá thai
Những tai biến…(tt)
b. Chảy máu:
Tổn thương các mạch máu do thủng tử cung, rách cổ tử cung.
Đờ tử cung hoặc sót nhau gây đờ tử cung.
Các bệnh có sẵn của thai phụ nhất là bệnh về máu
Những tai biến…(tt)
c. Chấn thương:
Do trình độ người phá thai.
Do thai phụ không kết hợp với người phá thai, dãy dụa nhiều vì không giảm đau tốt.
Hay gặp nhất là khi nong và nạo làm thủng tử cung.
Thủng ruột: Qua lỗ thủng tử cung làm thủng ruột, nếu thủng ruột già thì rất nguy hiểm.
Thủng bàng quang.
Những tai biến…(tt)
d. Nhiễm trùng:
Do sót nhau hoặc vô trùng không tốt.
Không uống kháng sinh.
Viêm niêm mạc tử cung hay viêm cơ tử cung.
Có thể gây viêm phúc mạc ổ bụng hoặc nhiễm trùng máu đe dọa tới tính mạng.
Những tai biến…(tt)
e. Hậu quả của phá thai:
Dính buồng tử cung do nạo kỹ quá làm mất hoàn toàn lớp niêm mạc tử cung nên buồng tử cung bị dính.
Nhiễm khuẩn gây viêm tiểu khung, viêm vòi trứng sẽ dẫn đến tắc vòi trứng gây vô sinh.
Nếu nhiễm khuẩn máu sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe và hạnh phúc gia đình.
Nạo phá thai không phải là biện pháp tránh thai mà chỉ là một biện pháp can thiệp để giải quyết những thai nghén ngoài ý muốn hoặc là những trường hợp bệnh lý phải phá thai vì lý do của người mẹ hay của thai nhi.
BẠN CÓ MUỐN MÌNH
LÀ CON HƯƠU LẠC LỐI?
Để tránh được những điều đáng tiếc xảy ra do có thai ngoài kế họach thì hiểu và biết cách sử dụng các biện pháp tránh thai là hết sức quan trọng đặc biệt ở lứa tuổi vị thành niên đồng thời ngăn ngừa bệnh lây qua đường tình dục.
PHẦN III
TÌNH DỤC AN TOÀN
Trứng rụng vào khoảng giữa chu kì kinh nguyệt và chỉ sống được khoảng 24 giờ. Vì vậy, tránh giao hợp vào những ngày đó để trứng đang có khả năng thụ tinh không gặp được tinh trùng.
Bao cao su mỏng được lồng vào dương vật hoặc âm đạo để hứng tinh dịch làm tinh trùng không gặp được trứng.
Viên thuốc tránh thai có chứa progesteron và ơstrogen tổng hợp hoặc chỉ chứa progesteron uống thuốc tránh thai hằng ngày làm trứng không chín và không rụng, đồng thời làm cho chất nhầy ở cổ tử cung đặc lại ngăn cản không cho tinh trùng vào cổ tử cung đến ống dẫn trứng để gặp trứng.
Dụng cụ tử cung kích thích lên niêm mạc tử cung gây phản ứng chống lại sự làm tổ của hợp tử ở cổ tử cung. Hợp tử không làm tổ được sẽ rơi ra ngoài cơ thể.
Cắt và thắt 2 đầu của ống dẫn trứng ngăn không cho tinh trùng gặp trứng trong ống dẫn trứng.
Cắt và thắt 2 đầu ống dẫn tinh ngăn không cho tinh trùng đi ra gặp trứng.
Ngăn không cho tinh trùng vào âm đạo để gặp trứng.
Tinh trùng được xuất ra ngoài âm đạo.
M
T
A. Bao cao su:
1. Ưu điểm:
Không có tác dụng toàn thân hoặc lâu dài.
Có hiệu quả nếu sử dụng đúng cách và kiên trì. Người sử dụng làm chủ được cảm xúc của bản thân.
Đây là biện pháp tốt nhất để phòng tránh các bệnh lây truyền qua đường tình dục kể cả HIV/AIDS
2. Nhược điểm:
Có thể làm gián đọan tình dục và làm giảm khoái cảm.
Cần được cung cấp đều đặn và chỗ cất giữ phù hợp trong gia đình
Sử dụng đúng đôi khi cũng có tỷ lệ thất bại tương đối cao do bao dễ bị rách khi sử dụng.
I. Các biện pháp tránh thai
Bao cao su (tt):
3. Tỷ lệ thất bại:
Dùng đúng cách có từ 5-20 trường hợp có thai trong 100 người sử dụng phương pháp này.
Muốn bảo đảm có hiệu quả, cần phải dùng một bao mới cho mỗi lần giao hợp. Tỷ lệ thất bại sẽ tăng nếu dùng không đúng cách, không đều (Khi dùng khi không), bao cao su hỏng, kém chất lượng do bảo quản ở điều kiện tồi.
Cách sử dụng bao cao su:
1. kiểm tra hạn sử dụng
2. Dồn bao cao su về một phía, xé bỏ bao bên ngoài, chú ý không làm rách bao cao su
3. Bóp xẹp núm nhỏ ở đầu bao cao su
4. Chụp bao cao su vào đầu dương vật đang cương cứng rồi lăn nhẹ đến tận gốc để bao cao su trùm hết dương vật
5. Sau khi xuất tinh giữ miệng bao cao su và tháo ra nhẹ nhàng, tránh làm ướt tinh dịch ra ngoài và bỏ vào thùng rác
ĐÁP ÁN: 1-> 5 -> 3 -> 2 -> 4
Thứ tự sử dụng bao cao su được đánh bằng số trên hình:
A
B
C
D
E
F
B. Phương pháp tính vòng kinh (Ogino)
Đây là biện pháp tránh giao hợp trong thời gian rụng trứng. Chỉ áp dụng cho những phụ nữ có vòng kinh đều và có kiến thức nhất định để tính ngày phóng noãn.
1. Ưu điểm:
Đơn giản, không phải chuẩn bị trước sinh họat tình dục.
Không có tác dụng phụ.
2. Nhược điểm: Đôi khi có rối lọan vòng kinh hoặc người phụ nữ không nhớ chính xác ngày hành kinh nên tỷ lệ thất bại cao
Phương pháp Ogino
C. BIỆN PHÁP TRÁNH THAI KHẨN CẤP
Là phương pháp được áp dụng sau giao hợp mà không được bảo vệ hoặc là dùng bao cao su nhưng bị rách hoặc là nghi ngờ bị thất bại khi áp dụng phương pháp ngắt quãng hoặc là bị cưỡng bức mà không muốn có thai. Viên thuốc lọai này có tên biệt dược là Postinor.
1. Cách sử dụng:
Sau giao hợp trong vòng 72 giờ đầu tiên (càng sớm càng tốt) uống một viên.
12 giờ sau khi uống viên thứ nhất thì uống tiếp một viên nữa.
Không được dùng quá 4 viên trong một tháng.
Viên thuốc tránh thai khẩn cấp Postinor
Viên thuốc tránh thai khẩn cấp Postinor
2. Tác dụng phụ: Thường gặp với tỷ lệ khá cao như: mệt mỏi, chóng mặt, buồn nôn, và nôn. Ngòai ra còn có thể gây căng tức vú và kinh nguyệt sớm lên từ 7 ngày đến 21 ngày sau khi uống thuốc
D.THUỐC UỐNG TRÁNH THAI:
Có 2 lọai, nhưng loại viên tránh thai kết hợp có hiệu quả tránh thai cao hơn và áp dụng được cho lứa tuổi vị thành niên.
Thuốc uống tránh thai (tt):
1. Ưu điểm:
Tránh thai được liên tục.
Thuốc có hiệu quả tránh thai cao.
Phòng chống được ung thư tử cung và buồng trứng.
Ngày hành kinh sẽ đều, lượng máu kinh và số ngày ra kinh sẽ ít đi.
Các điều khó chịu như đau bụng kinh, trứng cá nếu có sẽ giảm đi.
Thuốc không ảnh hưởng gì đến quan hệ tình dục và có thể dùng đến khi mãn kinh.
Thuốc uống tránh thai (tt):
2. Nhược điểm:
Thuốc phải uống hàng ngày mới có tác dụng tránh thai
Có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn như rong kinh, buồn nôn…
Không dùng được cho phụ nữ đang cho con bú.
Không phòng tránh được bệnh lây truyền qua đường tình dục
Thuốc uống tránh thai (tt)
3.Chống chỉ định: Thuốc viên tránh thai không nên sử dụng cho các phụ nữ sau:
Phụ nữ bị các bệnh về gan mật như : Viêm gan, xơ gan, viêm túi mật, sỏi mật, sỏi đường dẫn mật, suy gan…Vì sau khi uống thuốc được đào thải ra ngòai do gan.
Phụ nữ bị các bệnh về tim, mạch, bệnh thận.Vì trong thuốc có chứa một nội tiết tố Estrogen gây giữ nước .
Phụ nữ có các khối u ở vú lành hay ác tính.
Phụ nữ có các khối u ở bộ phận sinh dục dù lành hay ác tính như u xơ tử cung, u nang buồng trứng, ung thư cổ tử cung hay ung thư niêm mạc tử cung.
Viên thuốc tránh thai kết hợp cần chống chỉ định với phụ nữ đang cho con bú.
Phụ nữ có thai hay nghi ngờ có thai
Phụ nữ trên 35 tuổi có nghiện hút thuốc lá
4. Cách sử dụng:
Bắt đầu uống viên thứ nhất vào ngày đầu của chu kỳ kinh (Ngày đầu tiên người phụ nữ thấy ra máu kinh)
Uống đều mỗi ngày một viên với nước vào một giờ nhất định.
Hết một vỉ uống tiếp vỉ khác không gián đọan ( Với vỉ thuốc 28 viên )
Khi quên uống viên tránh thai phải dùng biện pháp tránh thai khác như bao cao su trong 7 ngày và theo cách sau:
* Quên 1 viên: Uống ngay một viên khi nhớ ra, tới giờ quy định uống tiếp một viên như thường lệ.
* Quên 2 viên: Uống ngay 2 ngày liền mỗi ngày 2 viên.
* Quên 2 viên vào tuần thứ 3 của vòng kinh hoặc quên 3 viên trở lên vào bất cứ ngày nào thì có thể bị ra máu, nên cần phải bỏ cả vỉ còn lại, và bắt đầu ngay một vỉ mới, dù có ra máu hay không.
Nếu bị sốt, nôn, ỉa lỏng và uống kháng sinh thì vẫn uống như thường lệ nhưng phải dùng biện pháp tránh thai khác như bao cao su cho tới 7 ngày sau khi khỏi bệnh.
Thuốc uống tránh thai (tt)
*Thuốc tránh thai hằng ngày Neuchoice
Neu choice
* Thuốc ngừa thai hằng tháng cho nam giới
Categries
Categries
Categories
* Categories ( thuốc tiêm chứa kích tố dục nam testosterone)
- Cách dùng: mỗi tháng tiêm một mũi, có tác dụng hạ thấp số lượng tinh trùng đến mức không thụ tinh được. Sử dụng thuốc tiêm này tỉ lệ thất bại 1,1% trong 100 cặp, ngoài ra còn có những tác dụng phụ khác như chóng mặt, buồn nôn, tức ngực…
+ Hằng ngày, phụ nữ uống viên thuốc tránh thai ( chứa prôgestêrôn hoặc prôgestêrôn + ơstrôgen) có thể tránh được mang thai, tại sao?
+ Khi uống viên thuốc tránh thai thì hiện tượng kinh nguyệt có còn xảy ra không? Vì sao?
Có thể tránh được có thai vì nồng độ (prôgestêrôn hoặc prôgestêrôn + ơstrôgen ) trong máu cao sễ ức chế sự rụng trứng làm rứng không rụng được.
Vẫn có hiện tượng kinh nguyệt vì khi đến chu kì thì niêm mạc tử cung dày lên và vỡ ra gây xuất huyết và thoát ra ngoài theo lỗ âm đạo
Các BPTT (tt)
Ngoài các biện pháp tránh thai trên còn có các biện pháp sau: Đình sản nam, đình sản nữ, đặt vòng tránh thai, thuốc tiêm tránh thai, thuốc cấy tránh thai… Các biện pháp này chỉ nên áp dụng cho các phụ nữ đã có con.
Hình ảnh BPTT: Vòng-Đình sản nam và nữ
ĐẶT VÒNG
ĐÌNH SẢN NỮ: thắt ống dẫn trứng
ĐÌNH SẢN NAM: thắt ống dẫn tinh
Vòng tránh thai
Một số hình dạng của vòng tránh thai
NGOÀI VIỆC CÓ THAI, TÌNH DỤC KHÔNG AN TOÀN CÒN CÓ THỂ GÂY TÁC HẠI NÀO?
BẠN HÃY KỂ TÊN CÁC LOẠI BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC?
II.Các bệnh lây truyền qua đường tình dục
Bệnh lây truyền qua đường tình dục (LTQĐTD) là những bệnh lây truyền chủ yếu bằng cách tiếp xúc trực tiếp thân thể đặc biệt là qua sinh họat tình dục. Bệnh có thể lây truyền giữa nam với nam, nữ với nữ nhưng chủ yếu và thường gặp ở những người quan hệ tình dục khác giới.
Bệnh LTQĐTD ở nữ giới thường ẩn các triệu chứng dẫn đến chẩn đoán khó khăn.
Các bệnh này tác động lên sức khỏe của phụ nữ nặng nề hơn ở nam giới.
Nguy cơ dẫn đến vô sinh và chửa ngoài tử cung rất cao.
Bệnh dễ truyền từ nam giới sang nữ giới hơn là từ nữ sang nam.
Người phụ nữ nhạy cảm hơn với hầu hết các bệnh LTQĐTD, đặc biệt là HIV.
Phụ nữ chịu ảnh hưởng của bệnh hơn là nam giới như nhiễm khuẩn cấp vùng tiểu khung, vô sinh hoặc viêm phần phụ mạn tính.
Nguyên nhân gây bệnh LTQĐTD
Được chia làm 3 nhóm:
Nhóm do virus: viêm gan B, mụn cóc sinh dục, herpes sinh dục, HIV/AIDS.
Nhóm do vi khuẩn: lậu, giang mai.
Nhóm do ký sinh trùng: Triclomonas vaginalis.
Bệnh sùi mào gà ở âm hộ nữ
Khí hư do lậu ở nam giới
Khí hư do lậu ở nữ giới
Bệnh Lậu:
a/. Đường lây truyền:
Sinh họat tình dục không được bảo vệ.
Dùng chung quần lót, quần áo tắm, khăn tắm với người có bệnh.
Trẻ sơ sinh khi đẻ tiếp xúc qua âm đạo của người bị bệnh lậu.
b/. Triệu chứng:
Vi khuẩn lậu gây viêm âm đạo, viêm cổ tử cung, viêm vòi trứng.
Đi tiểu đau, rắt, buốt, nhiều lần, đái ra mủ.
Dịch tiết ở âm đạo nhiều, khí hư như mủ nhầy màu xanh hoặc vàng.
Chồng hoặc bạn tình có tiền sử đái rắt, đái buốt, đái ra mủ trắng.
Cũng có khi người bệnh không có triệu chứng hoặc là những triệu chứng rất nhẹ và kín đáo.
Bệnh Lậu(tt)
c/. Biến chứng:
Viêm tiểu khung, viêm vòi trứng gây vô sinh hoặc chửa ngoài tử cung. Viêm niêm mạc tử cung.
Viêm tinh hoàn, mào tinh hoàn hay thừng tinh làm tắc ống dẫn tinh, gây vô sinh. Bệnh lậu cũng có thể gây chít hẹp niệu đạo ở nam giới.
Vi khuẩn lậu cũng có thể gây bệnh ở một số cơ quan khác như viêm khớp, họng, hầu, trực tràng, tim…
Gây sẩy thai hoặc đẻ non do nhiễm khuẩn.
Lậu mắt ở trẻ sơ sinh gây nên viêm kết mạc làm giảm thị lực, có khi bị mù.
Vi khuẩn lậu Neisseria gonorrhoeae
Bệnh lậu ở bộ phận sinh dục
Bệnh Giang mai:
a/Đường lây truyền:
Quan hệ tình dục không được bảo vệ.
Qua rau thai: xoắn khuẩn trong máu mẹ qua bánh rau thai sang thai nhi.
b/Triệu chứng: xuất hiện các vết loét nông cứng có bờ viền, không đau, không đóng vảy(săng giang mai).
c/Biến chứng:
Ở giai đọan 2 hoặc 3, bệnh giang mai có thể gây sẩy thai muộn hoặc sẩy thai liên tiếp.
Gây đa ối hoặc thai bị dị dạng.
Trẻ sơ sinh bị bệnh giang mai bẩm sinh.
Xoắn khuẩn giang mai
Treponema pallidum
Vết loét trên da ở đầu gối
Loét giang mai ở dương vật
Viêm Gan B do virut
a/. Đường lây truyền:
Quan hệ tình dục không được bảo vệ.
Đường máu: do truyền máu hoặc tiếp xúc với dịch thể của người bị bệnh do những vết xây xát trên da.
Lây truyền từ mẹ sang con qua rau thai.
Qua sữa mẹ.
Do sinh họat gia đình: nước bọt, mồ hôi, nước tiểu.
Viêm Gan B do virut (tt)
b/. Triệu chứng:
Trong thời kỳ ủ bệnh thường không có triệu chứng lâm sàng nên dễ bị bỏ qua.
Khi có triệu chứng lâm sàng thì bệnh đã muộn.
+ Mệt mỏi nhiều, sút cân.
+ Đau vùng gan.
+ Buồn nôn, nôn, sốt.
+ Vàng da, gan to.
+ Đái nước tiểu vàng sẫm.
Viêm Gan B do virut (tt)
c/. Biến chứng:
Viêm gan tối cấp: tử vong 80% do hoại tử nhu mô gan.
Viêm gan cấp.
Suy giảm chức năng gan.
Viêm gan mạn tính.
Xơ gan, ung thư gan…
Đặc biệt tình dục không an toàn còn là con đường lây truyền HIV dẫn đến bệnh AIDS
Virut HIV
Người bị nhiễm virut HIV
Sống lành mạnh cho tương lai .
HÃY TỰ BẢO VỆ BẠN VÀ NGƯỜI YÊU THƯƠNG BẠN
SỨC KHỎE SINH SẢN
VỊ THÀNH NIÊN
TÔI MUỐN GÌ?
Các bạn cần gì khi tham gia các hoạt động giáo dục về giới tính và sức khỏe sinh sản?
Các bạn biết được các thông tin về giới tính và sức khỏe sinh sản từ đâu?
PHẦN I:TUỔI VỊ THÀNH NIÊN
I.KHÁI NIỆM TUỔI VỊ THÀNH NIÊN
II. ĐẶC ĐIỂM CỦA TUỔI VỊ THÀNH NIÊN
PHẦN II:TÌNH DỤC VÀ SINH SẢN
TÌNH DỤC
SINH SẢN
PHẦN III :TÌNH DỤC AN TOÀN
I.CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI
II. CÁC BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC
NỘI DUNG TẬP HUẤN
PHẦN I
TUỔI VỊ THÀNH NIÊN
MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, bạn có thể:
Trình bày được những biến đổi tâm sinh lý diễn ra trong lứa tuổi vị thành niên và nguyên nhân dẫn tới những biến đổi đó.
Tổ chức cho các bạn mình tự tìm hiểu về những biến đổi tâm sinh lý của bản thân ở lứa tuổi dậy thì.
Giúp mình và bạn mình biết được những hành vi có thể dẫn tới những hậu quả xấu, ảnh hưởng tới sức khoẻ nói chung và sức khoẻ sinh sản nói riêng, để có thái độ và hành vi đúng trong quan hệ với bạn khác giới.
là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con thành người lớn
Theo Tổ chức y tế Thế giới (WHO), tuổi vị thành niên được hiểu là giai đoạn từ 10 đến 19 tuổi, và nằm trong khoảng thời gian từ lúc dậy thì đến lúc trưởng thành.
Tuổi dậy thì: là giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên:
- Thể hiện ở sự phát triển của các cơ quan sinh dục và cơ thể chuẩn bị sẵn sàng cho hoạt động sinh sản.
-Tuổi dậy thì có thể sớm hay muộn ở nam và nữ là phụ thuộc vào nơi sống, mức sống, dinh dưỡng, thể trạng sức khoẻ, điều kiện địa lý.v.v…
I. KHÁI NIỆM TUỔI VỊ THÀNH NIÊN:
II. ĐẶC ĐIỂM CỦA TUỔI VỊ THÀNH NIÊN:
A. NHỮNG BIẾN ĐỔI VỀ THỂ CHẤT :
Nữ
Nam
-Phát triển chiều cao.
-Phát triển cân nặng.
- Phát triển vú, lông mu.
-Thay đổi giọng nói.
-Tăng tiết mồ hôi và chất nhờn.
- Bắt đầu có kinh nguyệt (đánh dấu chính thức giai đoạn dậy thì)
- Không phát triển về các cơ ngực vai như ở nam.
-Hoàn chỉnh sự phát triển cơ quan sinh dục. Có hình dáng đặc trưng của nữ giới
-Phát triển chiều cao.
-Phát triển cân nặng.
- Phát triển lông mu, ria mép.
- Giọng nói trầm.
-Tăng tiết mồ hôi và chất nhờn.
- Dương vật và tinh hoàn phát triển hoàn chỉnh, xuất tinh không tự chủ
Hoàn chỉnh sự phát triển cơ quan sinh dục
Ngực, vai phát triển + cơ cánh tay rắn chắc.Có hình dáng đặc trưng của nam giới
Bạn muốn gì?
Với bản thân
Với bạn bè
Với cha mẹ
Với thầy cô
B. NHỮNG BIẾN ĐỔI VỀ TÂM LÝ, TÌNH CẢM :
- Muốn được đối xử như người lớn, muốn thoát ra khỏi những “ràng buộc” của cha mẹ và gia đình => thường xảy ra những xung đột giữa vị thành niên và cha mẹ vì họ vẫn coi các em còn là trẻ con.
- Muốn được độc lập trong suy nghĩ và hành động,
Muốn thử sức mình và khám phá những cái mới để khẳng định mình là người lớn.
Thích giao tiếp với bạn bè cùng lứa hay với người lớn tuổi hơn, và dễ dàng bộc bạch tâm sự với bạn bè.
Bắt đầu quan tâm nhiều đến bạn khác giới và xuất hiện những cảm xúc giới tính mới lạ.
(Có lúc những rung cảm này trở nên quá mãnh liệt và khi lý trí chưa đủ sức giúp ta làm chủ được những cảm xúc mới mẻ này, ta có thể có những hành vi sai trái trong quan hệ với bạn khác giới)
BẠN NHẬN ĐƯỢC NHỮNG THÔNG TIN VỀ GIỚI TÍNH TỪ ĐÂU?
VÀ BẠN CÓ THỎA MÃN VỚI NHỮNG HIỂU BIẾT HIỆN CÓ CỦA BẢN THÂN VỀ GIỚI TÍNH ?
Những thông tin về SKSS ở tuổi VTN được nắm bắt không đầy đủ do:
Từ bạn bè đồng lứa là những người cũng ít kinh nghiệm, không hiểu biết hoặc hiểu sai như mình.
Từ các phương tiện truyền thông không chính thức
Người lớn (cha, mẹ) thường không muốn nói chuyện tình dục
Rất nhiều thanh thiếu niên không được giáo dục về sức khoẻ sinh sản, hoặc có thể do đây không phải là một phần trong chương trình học, hoặc là do họ phải nghỉ học sớm.
Cần cung cấp thông tin và giáo dục về sức khoẻ sinh sản để thanh thiếu niên tự khám phá những tính cách, các tiêu chuẩn và những chọn lựa của riêng mình, đồng thời cũng nâng cao kiến thức và hiểu biết về vấn đề sức khoẻ sinh sản. Cần những kỹ năng sống để biết xử trí .Vị thành niên có thể học được những kỹ năng này trong và ngoài trường học, cũng như ở nơi làm việc thông qua thầy cô giáo, cha mẹ, bạn bè, cộng đồng và phương tiện truyền thông.
Vị thành niên cần những thông tin gì?
BẠN HIỂU NHƯ THẾ NÀO VỀ TÌNH DỤC?
PHẦN II
TÌNH DỤC VÀ SINH SẢN
MỤC TIÊU:
Sau khi học xong bài này, bạn có thể:
Nâng cao được nhận thức về tình dục và sinh sản.
Hiểu về cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh sản nam và nữ.
Hiểu cơ chế có thai và cách thử thai
* Khi mới sinh, con trai và con gái đã có cơ quan sinh dục khác nhau. Người có cơ quan sinh dục của con trai là con trai, về sau lớn lên thành đàn ông, thành chồng, thuộc giới tính nam. Người có cơ quan sinh dục của con gái là con gái, về sau lớn lên thành đàn bà, thành vợ, thuộc giới tính nữ. Giúp học sinh biết gìn giữ các quan hệ lành mạnh, tránh có thai ngoài ý muốn và các hậu quả khác liên quan đến tình dục
* Tình dục là một mặt nhân cách, thể hiện tất cả cảm xúc, thái độ và hành vi giới tính của một con người.
Tình dục có thể là tình cảm hoặc/ và những hoạt động sinh lý.
Có 3 xu hướng tình dục:
Dị giới
Đồng giới
Lưỡng giới
Tình dục thường nảy sinh giữa hai người khác giới, nhưng hãn hữu có thể giữa hai người cùng giới (đồng tính luyến ái). Biểu hiện bên ngoài dễ thấy của tình dục là muốn ở bên nhau, vuốt ve, mơn trớn, hôn hít và giao hợp.
Tình yêu và tình dục không phải lúc nào cũng đi đôi với nhau. Tuy nhiên, đối với rất nhiều người, tình yêu, tình dục và hôn nhân thường gắn liền với nhau. Nếu tình dục không dẫn tới hôn nhân thì thường mang lại nhiều rủi ro: có thai khi còn nhỏ tuổi, có thai ngoài ý muốn, mắc các bệnh lây qua quan hệ tình dục, kể cả HIV/AIDS.
I. TÌNH DỤC:
Tình dục là gì?
Nhiều người có quyết định chờ đến khi kết hôn. Điều quan trọng mà lớp trẻ cần biết là họ có thể nói “không” trước đòi hỏi của đối tác về quan hệ tình dục. Còn nếu họ múôn nói “có” thì họ cần hiểu thấu đáo và cân nhắc những hậu quả có thể xảy ra.
Giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên là gíao dục vị thành niên về tình dục và về sức khoẻ sinh sản. Nó giúp nâng cao kiến thức về quá trình sinh sản của loài người và những ảnh hưởng của qua trình này lên cuộc sống.
Việc giáo dục này làm càng sớm càng tốt, nhất là về 2 vấn đề:
* Những người còn ở tuổi vị thành niên đã có quan hệ tình dục có thể vì nhiều lý do khác nhau do:
- Thích khám phá
- Quá tò mò
- Áp lực phía người yêu (chủ yếu là nam)
Thấy bạn bè cùng lứa đã có quan hệ tình dục.
I. TÌNH DỤC:
Trong bối cảnh văn hoá truyền thống của dân tộc Việt Nam, quan hệ tình dục có trách nhiệm là quan hệ tình dục chỉ nên có sau khi kết hôn, và nên hạn chế trong ranh giới hôn nhân.
Trong trường hợp có những thôi thúc về nhu cầu tình dục trước khi kết hôn và ngoài hôn thú, nên cưỡng lại đòi hỏi này.
Thế nào là quan hệ tình dục “có trách nhiệm”?
II. SINH SẢN:
A. CẤU TẠO HỆ SINH DỤC NAM VÀ NỮ
B. HIỆN TƯỢNG KINH NGUYỆT- HIỆN TƯỢNG THỤ THAI - CÁCH THỬ THAI
C. HẬU QUẢ MANG THAI Ở TUỔI VỊ THÀNH NIÊN
II. SINH SẢN:
CẤU TẠO HỆ SINH DỤC NAM VÀ NỮ:
HỆ SINH DỤC NAM:
a.Cơ quan sinh dục ngoài:
- Dương vật :
- Bìu:
- Tinh hoàn:
Dùng để giao hợp đưa tinh trùng vào âm đạo
Bao bọc và bảo vệ tinh hoàn , điều hoà nhiệt , giữ nhiệt độ cần thiết cho quá trình sinh sản của tinh trùng
nơi sản xuất tinh trùng.
HỆ SINH DỤC NAM:
a.Cơ quan sinh dục ngoài:
b.Cơ quan sinh dục trong:
Ống dẫn tinh:
- Túi tinh:
Niệu đạo:
Tuyến tiền liệt, tuyến hành:
dẫn tinh trùng tới túi tinh.
Nơi chứa tinh trùng
Dẫn tinh trùng ra ngoài
Tinh trùng rất nhỏ (dài khoảng 0,06mm), gồm đầu, thân và đuôi dài, di chuyển nhờ đuôi.
- Có hai loại tinh trùng: tinh trùng X và Y
Sống được 3- 4 ngày trong cơ quan sinh dục nữ
Tinh dịch là chất có chứa tinh trùng phóng ra từ dương vật
Tiết ra chất nhờn
? Tinh trùng có được sản sinh liên tục hay không?
Tinh trùng được sản sinh liên tục và được đưa tới túi tinh.
? Ở môi trường ngoài, tinh trùng sống được bao lâu?
Tinh trùng chỉ sống trong cơ quan sinh dục nữ được 3 – 4 ngày.
? Có mấy loại tinh trùng? Đặc điểm của chúng?
Có 2 loại tinh trùng:
Tinh trùng X và tinh trùng Y. Tinh trùng X lớn hơn và có sức sống cao hơn so với tinh trùng Y.
Đặc điểm của tinh trùng:
+ Nhỏ, chuyển động được (vận tốc khoảng 3mm/phút).
+ Tuy cũng là 1 tế bào nhưng có rất ít chất tế bào.
+ Có số lượng rất lớn (1 lần phóng tinh có tới 200 – 500 triệu tinh trùng).
+ Chỉ sống được trong môi trường kiềm có độ pH = 7,4 và tồn tại trong cơ quan sinh dục nữ từ 3 – 4 ngày.
1. Hệ sinh dục nam
Hệ sinh dục của nam gồm:
- Cơ quan sinh dục ngoài
* Dương vật là bộ phận của nam dùng để giao hợp, đưa tinh trùng vào âm đạo của nữ trong khi giao hợp. Khi có hứng thú tình dục hay khi dương vật bị kích thích, nó sẽ to ra (cương cứng) và có thể xảy ra sự phóng tinh. Nếu tinh trùng gặp được trứng trong vòi trứng của người nữ, người nữ ấy sẽ có thai.
* Bìu (bao tinh hoàn) là một cái túi da nằm ngoài ổ bụng phía dưới dương vật. Nó bao bọc và bảo vệ tinh hoàn. Túi này làm nhiệm vụ đềiu hoà nhiệt, giữ nhiệt độ cần thiết cho quá trình sản sinh tinh trùng của tinh hoàn
* Hai tinh hoàn là hai tuyến hình trứng nằm trong bìu, chuyên sản sinh tinh trùng lúc nam bắt đầu trưởng thành. Đồng thời với việc sản sinh ra các tế bào sinh dục nam (tinh trùng), tinh hoàn còn sản sinh ra hoóc môn nam gọi là testosterone.
CẤU TẠO HỆ SINH DỤC NAM
1. Hệ sinh dục nam
Hệ sinh dục của nam gồm:
- Cơ quan sinh dục ngoài
* Dương vật là bộ phận của nam dùng để giao hợp, đưa tinh trùng vào âm đạo của nữ trong khi giao hợp. Khi có hứng thú tình dục hay khi dương vật bị kích thích, nó sẽ to ra (cương cứng) và có thể xảy ra sự phóng tinh. Nếu tinh trùng gặp được trứng trong vòi trứng của người nữ, người nữ ấy sẽ có thai.
* Bìu (bao tinh hoàn) là một cái túi da nằm ngoài ổ bụng phía dưới dương vật. Nó bao bọc và bảo vệ tinh hoàn. Túi này làm nhiệm vụ đềiu hoà nhiệt, giữ nhiệt độ cần thiết cho quá trình sản sinh tinh trùng của tinh hoàn
* Hai tinh hoàn là hai tuyến hình trứng nằm trong bìu, chuyên sản sinh tinh trùng lúc nam bắt đầu trưởng thành. Đồng thời với việc sản sinh ra các tế bào sinh dục nam (tinh trùng), tinh hoàn còn sản sinh ra hoóc môn nam gọi là testosterone.
CẤU TẠO HỆ SINH DỤC NAM
2.HỆ SINH DỤC NỮ :
a.Cơ quan sinh dục ngoài:
Có ba chỗ mở xung quanh vùng sinh dục ngoài: đó là lỗ tiểu, âm đạo và hậu môn.
- Âm đạo:
- Môi lớn và môi nhỏ:
- Âm vật:
là lối ra của máu kinh và thai
là các nếp gấp của da nằm hai bên âm đạo, che cho âm vật, lỗ tiểu và cửa âm đạo.
là một cơ quan nhỏ nằm phía trên lỗ tiểu, tương đồng với dương vật ở nam. Đây là điểm nhạy cảm và khi bị kích thích, sẽ tạo ra khoái cảm cho nữ.
2.HỆ SINH DỤC NỮ :
a.Cơ quan sinh dục ngoài:
b.Cơ quan sinh dục trong:
- Hai buồng trứng:
- Ống dẫn trứng :
-Tử cung (dạ con) :
- Cổ tử cung (còn gọi là cửa dạ con):
là đường dẫn trứng từ buồng trứng tới tử cung. Ống dẫn trứng là nơi tinh trùng gặp và thụ tinh cho trứng.
chứa khoảng 300.000 đến 500.000 tế bào trứng chưa trưởng thành
là nơi bào thai phát triển trong quá trình người phụ nữ mang thai. Nếu trứng không được thụ tinh, niêm mạc tử cung sẽ bong ra cùng với “máu kinh” và trôi ra ngoài âm đạo trong thời gian hành kinh…
là cửa nối tử cung với âm đạo. Trước khi đứa bé sinh ra, cổ tử cung phải giãn rộng ra để đứa bé có thể trượt ra ngoài qua đường âm đạo.
CẤU TẠO HỆ SINH DỤC NỮ
B. HIỆN TƯỢNG KINH NGUYỆT- MANG THAI:
1.Hiện tượng kinh nguyệt:
- Bước vào tuổi dậy thì trở đi của nữ giới:hàng tháng, một trứng trưởng thành và rời khỏi buồng trứng. Hiện tượng này gọi là sự rụng trứng, thường xảy ra vào ngày thứ 14 kể từ ngày đầu của kỳ kinh. Trứng rụng rơi vào phễu của ống dẫn trứng và di chuyển về phía tử cung. Đồng thời lớp niêm mạc trong tử cung đã dày lên dần để đón trứng.
2. Một tế bào trứng chỉ có thể phát triển thành một thai nhi nếu được kết hợp với tế bào tinh trùng. Sự thụ tinh sẽ xảy ra nếu tinh trùng kết hợp với trứng trong ống dẫn trứng (1/3 phía ngoài của ống dẫn trứng). Trứng đã thụ tinh sẽ di chuyển dần xuống tử cung, bám chặt rồi chìm dần vào lớp niêm mạc dày của từ cung. Đó là sự thụ thai. Thai được nuôi dưỡng ở đây cho đến ngày sinh nhờ nhau thai.
- Nếu trứng không được thụ tinh, khoảng 14 ngày sau khi trứng rụng, lớp niêm mạc sẽ không cần thiết nữa và sẽ bong ra. Niêm mạc cùng các mạch máu bị đứt sẽ trôi từ tử cung vào âm đạo để thải ra ngoài cơ thể. Đây là hiện tượng kinh nguyệt. Thời gian hành kinh có thể kéo dài trung bình là khoảng 4 – 6 ngày. Kinh nguyệt xảy ra hàng tháng bắt đầu tử tuổi dậy thì chính thức và chấm dứt khi người phụ nữ bước vào thời kỳ mãn kinh ở khoảng 50 tuổi. Kinh nguyệt sẽ tạm dừng khi phụ nữ có thai và cho con bú (vì lúc này trứng không rụng).
2.Sự mang thai xảy ra như thế nào?
- Giao hợp là việc đưa dương vật cương cứng của nam vào trong âm đạo của nữ.
- Khi nam và nữ giao hợp, hàng trăm triệu con tinh trùng (400-500 triệu con ) sẽ trào theo tinh dịch từ dương vật vào đáy âm đạo.
- Tinh trùng được phóng ra sẽ bơi từ âm đạo vào tử cung và lên ống dẫn trứng để tìm trứng. Nếu ở ống dẫn trứng có một trứng đã chín có thể xảy ra thụ tinh (1/3 ống dẫn trứng ).
- Mặc dù có hàng trăm triệu tinh trùng, xong bình thường chỉ có một tinh trùng có thể thụ tinh cho trứng.
-Trứng được thụ tinh sẽ di chuyển theo ống dẫn trứng vào làm tổ trong lớp niêm mạc tử cungh, nơi bào thai sẽ lớn lên. Nếu trứng không được thụ tinh, kinh nguyệt sẽ xảy ra bình thường.
- Một cô gái hoặc một phụ nữ đã có trứng chín thì có thể có thai nếu như có giao hợp, thậm chí ngay từ lần đầu tiên.
Thụ tinh
Làm thế nào để biết đã có thai?
Nếu vòng kinh rất đều sau khi giao hợp thấy trễ kinh
Thử thai bằng que thử
Siêu âm
C.HẬU QUẢ CỦA MANG THAI Ở TUỔI VỊ THÀNH NIÊN:
-Những căng thẳng về tình cảm và tài chính là rất lớn đối với những nữ vị thành niên có con ngoài giá thú:
-Thường phải đối mặt với sự phản đối của cộng đồng và nếu còn đang đi học thì sẽ buộc phải thôi học.
- Đẻ khó và chuyển dạ kéo dài sẽ là điều khó tránh khỏi, có thể gây rách dạ con và chết cả mẹ lẫn con. So với tuổi trưởng thành, sinh nở khi ở tuổi còn quá trẻ dễ dẫn đến tình trạng đẻ non, sảy thai tự phát và thai chết lưu cao hơn. Tỷ lệ tử vong liên quan đến thai sản ở tuổi vị thành niên có khả năng cao gấp bốn lần so với phụ nữ trong độ tuổi 20-29.
-Mang thai ở tuổi vị thành niên còn đem lại nhiều nỗi kinh hoàng cho những cô gái trẻ thiếu hiểu biết.
-Các cô có thể chọn cách loại bỏ cái thai không mong muốn bằng việc nạo thai.
-Dịch vụ nạo thai một cách hợp vệ sinh và an toàn cho các cô gái chưa chồng thường rất hạn chế.
-Nạo thai không an toàn mang lại rủi ro rất lớn cho phụ nữ quá trẻ. Nạo thai có thể để lại những biến chứng nghiêm trọng và có thể dẫn đến vô sinh, thậm chí là cái chết.
C.HẬU QUẢ CỦA MANG THAI Ở TUỔI VỊ THÀNH NIÊN:
GIẢI PHÁP NÀO CHO TÌNH YÊU?
Trong bối cảnh văn hoá truyền thống của dân tộc Việt Nam, quan hệ tình dục có trách nhiệm là quan hệ tình dục chỉ nên có sau khi kết hôn, và nên hạn chế trong ranh giới hôn nhân.
Trong trường hợp có những thôi thúc về nhu cầu tình dục trước khi kết hôn và ngoài hôn thú, nên cưỡng lại đòi hỏi này.
Thế nào là quan hệ tình dục “có trách nhiệm”?
Phá thai gồm những phương pháp sau:
Hút điều hòa kinh nguyệt: Thực chất là phá thai sớm bằng phương pháp hút thai nhau.
Nạo hút thai trong 3 tháng đầu.
Đặt túi nước gây sảy thai.
Phá thai bằng thuốc.
Những tai biến và hậu quả của nạo phá thai
a.Choáng: Là tai biến hay gặp nhất, có thể gây trụy tim mạch, có khi ngừng tim đột ngột dẫn đến tử vong.
Nguyên nhân:
Do sợ hãi vì không được tư vấn tốt.
Có sẵn những bệnh tim mạch mà không biết.
Không gây tê, giảm đau, chống choáng tốt trước khi làm thủ thuật.
Không được nghỉ ngơi trước khi nạo phá thai
Những tai biến…(tt)
b. Chảy máu:
Tổn thương các mạch máu do thủng tử cung, rách cổ tử cung.
Đờ tử cung hoặc sót nhau gây đờ tử cung.
Các bệnh có sẵn của thai phụ nhất là bệnh về máu
Những tai biến…(tt)
c. Chấn thương:
Do trình độ người phá thai.
Do thai phụ không kết hợp với người phá thai, dãy dụa nhiều vì không giảm đau tốt.
Hay gặp nhất là khi nong và nạo làm thủng tử cung.
Thủng ruột: Qua lỗ thủng tử cung làm thủng ruột, nếu thủng ruột già thì rất nguy hiểm.
Thủng bàng quang.
Những tai biến…(tt)
d. Nhiễm trùng:
Do sót nhau hoặc vô trùng không tốt.
Không uống kháng sinh.
Viêm niêm mạc tử cung hay viêm cơ tử cung.
Có thể gây viêm phúc mạc ổ bụng hoặc nhiễm trùng máu đe dọa tới tính mạng.
Những tai biến…(tt)
e. Hậu quả của phá thai:
Dính buồng tử cung do nạo kỹ quá làm mất hoàn toàn lớp niêm mạc tử cung nên buồng tử cung bị dính.
Nhiễm khuẩn gây viêm tiểu khung, viêm vòi trứng sẽ dẫn đến tắc vòi trứng gây vô sinh.
Nếu nhiễm khuẩn máu sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe và hạnh phúc gia đình.
Nạo phá thai không phải là biện pháp tránh thai mà chỉ là một biện pháp can thiệp để giải quyết những thai nghén ngoài ý muốn hoặc là những trường hợp bệnh lý phải phá thai vì lý do của người mẹ hay của thai nhi.
BẠN CÓ MUỐN MÌNH
LÀ CON HƯƠU LẠC LỐI?
Để tránh được những điều đáng tiếc xảy ra do có thai ngoài kế họach thì hiểu và biết cách sử dụng các biện pháp tránh thai là hết sức quan trọng đặc biệt ở lứa tuổi vị thành niên đồng thời ngăn ngừa bệnh lây qua đường tình dục.
PHẦN III
TÌNH DỤC AN TOÀN
Trứng rụng vào khoảng giữa chu kì kinh nguyệt và chỉ sống được khoảng 24 giờ. Vì vậy, tránh giao hợp vào những ngày đó để trứng đang có khả năng thụ tinh không gặp được tinh trùng.
Bao cao su mỏng được lồng vào dương vật hoặc âm đạo để hứng tinh dịch làm tinh trùng không gặp được trứng.
Viên thuốc tránh thai có chứa progesteron và ơstrogen tổng hợp hoặc chỉ chứa progesteron uống thuốc tránh thai hằng ngày làm trứng không chín và không rụng, đồng thời làm cho chất nhầy ở cổ tử cung đặc lại ngăn cản không cho tinh trùng vào cổ tử cung đến ống dẫn trứng để gặp trứng.
Dụng cụ tử cung kích thích lên niêm mạc tử cung gây phản ứng chống lại sự làm tổ của hợp tử ở cổ tử cung. Hợp tử không làm tổ được sẽ rơi ra ngoài cơ thể.
Cắt và thắt 2 đầu của ống dẫn trứng ngăn không cho tinh trùng gặp trứng trong ống dẫn trứng.
Cắt và thắt 2 đầu ống dẫn tinh ngăn không cho tinh trùng đi ra gặp trứng.
Ngăn không cho tinh trùng vào âm đạo để gặp trứng.
Tinh trùng được xuất ra ngoài âm đạo.
M
T
A. Bao cao su:
1. Ưu điểm:
Không có tác dụng toàn thân hoặc lâu dài.
Có hiệu quả nếu sử dụng đúng cách và kiên trì. Người sử dụng làm chủ được cảm xúc của bản thân.
Đây là biện pháp tốt nhất để phòng tránh các bệnh lây truyền qua đường tình dục kể cả HIV/AIDS
2. Nhược điểm:
Có thể làm gián đọan tình dục và làm giảm khoái cảm.
Cần được cung cấp đều đặn và chỗ cất giữ phù hợp trong gia đình
Sử dụng đúng đôi khi cũng có tỷ lệ thất bại tương đối cao do bao dễ bị rách khi sử dụng.
I. Các biện pháp tránh thai
Bao cao su (tt):
3. Tỷ lệ thất bại:
Dùng đúng cách có từ 5-20 trường hợp có thai trong 100 người sử dụng phương pháp này.
Muốn bảo đảm có hiệu quả, cần phải dùng một bao mới cho mỗi lần giao hợp. Tỷ lệ thất bại sẽ tăng nếu dùng không đúng cách, không đều (Khi dùng khi không), bao cao su hỏng, kém chất lượng do bảo quản ở điều kiện tồi.
Cách sử dụng bao cao su:
1. kiểm tra hạn sử dụng
2. Dồn bao cao su về một phía, xé bỏ bao bên ngoài, chú ý không làm rách bao cao su
3. Bóp xẹp núm nhỏ ở đầu bao cao su
4. Chụp bao cao su vào đầu dương vật đang cương cứng rồi lăn nhẹ đến tận gốc để bao cao su trùm hết dương vật
5. Sau khi xuất tinh giữ miệng bao cao su và tháo ra nhẹ nhàng, tránh làm ướt tinh dịch ra ngoài và bỏ vào thùng rác
ĐÁP ÁN: 1-> 5 -> 3 -> 2 -> 4
Thứ tự sử dụng bao cao su được đánh bằng số trên hình:
A
B
C
D
E
F
B. Phương pháp tính vòng kinh (Ogino)
Đây là biện pháp tránh giao hợp trong thời gian rụng trứng. Chỉ áp dụng cho những phụ nữ có vòng kinh đều và có kiến thức nhất định để tính ngày phóng noãn.
1. Ưu điểm:
Đơn giản, không phải chuẩn bị trước sinh họat tình dục.
Không có tác dụng phụ.
2. Nhược điểm: Đôi khi có rối lọan vòng kinh hoặc người phụ nữ không nhớ chính xác ngày hành kinh nên tỷ lệ thất bại cao
Phương pháp Ogino
C. BIỆN PHÁP TRÁNH THAI KHẨN CẤP
Là phương pháp được áp dụng sau giao hợp mà không được bảo vệ hoặc là dùng bao cao su nhưng bị rách hoặc là nghi ngờ bị thất bại khi áp dụng phương pháp ngắt quãng hoặc là bị cưỡng bức mà không muốn có thai. Viên thuốc lọai này có tên biệt dược là Postinor.
1. Cách sử dụng:
Sau giao hợp trong vòng 72 giờ đầu tiên (càng sớm càng tốt) uống một viên.
12 giờ sau khi uống viên thứ nhất thì uống tiếp một viên nữa.
Không được dùng quá 4 viên trong một tháng.
Viên thuốc tránh thai khẩn cấp Postinor
Viên thuốc tránh thai khẩn cấp Postinor
2. Tác dụng phụ: Thường gặp với tỷ lệ khá cao như: mệt mỏi, chóng mặt, buồn nôn, và nôn. Ngòai ra còn có thể gây căng tức vú và kinh nguyệt sớm lên từ 7 ngày đến 21 ngày sau khi uống thuốc
D.THUỐC UỐNG TRÁNH THAI:
Có 2 lọai, nhưng loại viên tránh thai kết hợp có hiệu quả tránh thai cao hơn và áp dụng được cho lứa tuổi vị thành niên.
Thuốc uống tránh thai (tt):
1. Ưu điểm:
Tránh thai được liên tục.
Thuốc có hiệu quả tránh thai cao.
Phòng chống được ung thư tử cung và buồng trứng.
Ngày hành kinh sẽ đều, lượng máu kinh và số ngày ra kinh sẽ ít đi.
Các điều khó chịu như đau bụng kinh, trứng cá nếu có sẽ giảm đi.
Thuốc không ảnh hưởng gì đến quan hệ tình dục và có thể dùng đến khi mãn kinh.
Thuốc uống tránh thai (tt):
2. Nhược điểm:
Thuốc phải uống hàng ngày mới có tác dụng tránh thai
Có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn như rong kinh, buồn nôn…
Không dùng được cho phụ nữ đang cho con bú.
Không phòng tránh được bệnh lây truyền qua đường tình dục
Thuốc uống tránh thai (tt)
3.Chống chỉ định: Thuốc viên tránh thai không nên sử dụng cho các phụ nữ sau:
Phụ nữ bị các bệnh về gan mật như : Viêm gan, xơ gan, viêm túi mật, sỏi mật, sỏi đường dẫn mật, suy gan…Vì sau khi uống thuốc được đào thải ra ngòai do gan.
Phụ nữ bị các bệnh về tim, mạch, bệnh thận.Vì trong thuốc có chứa một nội tiết tố Estrogen gây giữ nước .
Phụ nữ có các khối u ở vú lành hay ác tính.
Phụ nữ có các khối u ở bộ phận sinh dục dù lành hay ác tính như u xơ tử cung, u nang buồng trứng, ung thư cổ tử cung hay ung thư niêm mạc tử cung.
Viên thuốc tránh thai kết hợp cần chống chỉ định với phụ nữ đang cho con bú.
Phụ nữ có thai hay nghi ngờ có thai
Phụ nữ trên 35 tuổi có nghiện hút thuốc lá
4. Cách sử dụng:
Bắt đầu uống viên thứ nhất vào ngày đầu của chu kỳ kinh (Ngày đầu tiên người phụ nữ thấy ra máu kinh)
Uống đều mỗi ngày một viên với nước vào một giờ nhất định.
Hết một vỉ uống tiếp vỉ khác không gián đọan ( Với vỉ thuốc 28 viên )
Khi quên uống viên tránh thai phải dùng biện pháp tránh thai khác như bao cao su trong 7 ngày và theo cách sau:
* Quên 1 viên: Uống ngay một viên khi nhớ ra, tới giờ quy định uống tiếp một viên như thường lệ.
* Quên 2 viên: Uống ngay 2 ngày liền mỗi ngày 2 viên.
* Quên 2 viên vào tuần thứ 3 của vòng kinh hoặc quên 3 viên trở lên vào bất cứ ngày nào thì có thể bị ra máu, nên cần phải bỏ cả vỉ còn lại, và bắt đầu ngay một vỉ mới, dù có ra máu hay không.
Nếu bị sốt, nôn, ỉa lỏng và uống kháng sinh thì vẫn uống như thường lệ nhưng phải dùng biện pháp tránh thai khác như bao cao su cho tới 7 ngày sau khi khỏi bệnh.
Thuốc uống tránh thai (tt)
*Thuốc tránh thai hằng ngày Neuchoice
Neu choice
* Thuốc ngừa thai hằng tháng cho nam giới
Categries
Categries
Categories
* Categories ( thuốc tiêm chứa kích tố dục nam testosterone)
- Cách dùng: mỗi tháng tiêm một mũi, có tác dụng hạ thấp số lượng tinh trùng đến mức không thụ tinh được. Sử dụng thuốc tiêm này tỉ lệ thất bại 1,1% trong 100 cặp, ngoài ra còn có những tác dụng phụ khác như chóng mặt, buồn nôn, tức ngực…
+ Hằng ngày, phụ nữ uống viên thuốc tránh thai ( chứa prôgestêrôn hoặc prôgestêrôn + ơstrôgen) có thể tránh được mang thai, tại sao?
+ Khi uống viên thuốc tránh thai thì hiện tượng kinh nguyệt có còn xảy ra không? Vì sao?
Có thể tránh được có thai vì nồng độ (prôgestêrôn hoặc prôgestêrôn + ơstrôgen ) trong máu cao sễ ức chế sự rụng trứng làm rứng không rụng được.
Vẫn có hiện tượng kinh nguyệt vì khi đến chu kì thì niêm mạc tử cung dày lên và vỡ ra gây xuất huyết và thoát ra ngoài theo lỗ âm đạo
Các BPTT (tt)
Ngoài các biện pháp tránh thai trên còn có các biện pháp sau: Đình sản nam, đình sản nữ, đặt vòng tránh thai, thuốc tiêm tránh thai, thuốc cấy tránh thai… Các biện pháp này chỉ nên áp dụng cho các phụ nữ đã có con.
Hình ảnh BPTT: Vòng-Đình sản nam và nữ
ĐẶT VÒNG
ĐÌNH SẢN NỮ: thắt ống dẫn trứng
ĐÌNH SẢN NAM: thắt ống dẫn tinh
Vòng tránh thai
Một số hình dạng của vòng tránh thai
NGOÀI VIỆC CÓ THAI, TÌNH DỤC KHÔNG AN TOÀN CÒN CÓ THỂ GÂY TÁC HẠI NÀO?
BẠN HÃY KỂ TÊN CÁC LOẠI BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC?
II.Các bệnh lây truyền qua đường tình dục
Bệnh lây truyền qua đường tình dục (LTQĐTD) là những bệnh lây truyền chủ yếu bằng cách tiếp xúc trực tiếp thân thể đặc biệt là qua sinh họat tình dục. Bệnh có thể lây truyền giữa nam với nam, nữ với nữ nhưng chủ yếu và thường gặp ở những người quan hệ tình dục khác giới.
Bệnh LTQĐTD ở nữ giới thường ẩn các triệu chứng dẫn đến chẩn đoán khó khăn.
Các bệnh này tác động lên sức khỏe của phụ nữ nặng nề hơn ở nam giới.
Nguy cơ dẫn đến vô sinh và chửa ngoài tử cung rất cao.
Bệnh dễ truyền từ nam giới sang nữ giới hơn là từ nữ sang nam.
Người phụ nữ nhạy cảm hơn với hầu hết các bệnh LTQĐTD, đặc biệt là HIV.
Phụ nữ chịu ảnh hưởng của bệnh hơn là nam giới như nhiễm khuẩn cấp vùng tiểu khung, vô sinh hoặc viêm phần phụ mạn tính.
Nguyên nhân gây bệnh LTQĐTD
Được chia làm 3 nhóm:
Nhóm do virus: viêm gan B, mụn cóc sinh dục, herpes sinh dục, HIV/AIDS.
Nhóm do vi khuẩn: lậu, giang mai.
Nhóm do ký sinh trùng: Triclomonas vaginalis.
Bệnh sùi mào gà ở âm hộ nữ
Khí hư do lậu ở nam giới
Khí hư do lậu ở nữ giới
Bệnh Lậu:
a/. Đường lây truyền:
Sinh họat tình dục không được bảo vệ.
Dùng chung quần lót, quần áo tắm, khăn tắm với người có bệnh.
Trẻ sơ sinh khi đẻ tiếp xúc qua âm đạo của người bị bệnh lậu.
b/. Triệu chứng:
Vi khuẩn lậu gây viêm âm đạo, viêm cổ tử cung, viêm vòi trứng.
Đi tiểu đau, rắt, buốt, nhiều lần, đái ra mủ.
Dịch tiết ở âm đạo nhiều, khí hư như mủ nhầy màu xanh hoặc vàng.
Chồng hoặc bạn tình có tiền sử đái rắt, đái buốt, đái ra mủ trắng.
Cũng có khi người bệnh không có triệu chứng hoặc là những triệu chứng rất nhẹ và kín đáo.
Bệnh Lậu(tt)
c/. Biến chứng:
Viêm tiểu khung, viêm vòi trứng gây vô sinh hoặc chửa ngoài tử cung. Viêm niêm mạc tử cung.
Viêm tinh hoàn, mào tinh hoàn hay thừng tinh làm tắc ống dẫn tinh, gây vô sinh. Bệnh lậu cũng có thể gây chít hẹp niệu đạo ở nam giới.
Vi khuẩn lậu cũng có thể gây bệnh ở một số cơ quan khác như viêm khớp, họng, hầu, trực tràng, tim…
Gây sẩy thai hoặc đẻ non do nhiễm khuẩn.
Lậu mắt ở trẻ sơ sinh gây nên viêm kết mạc làm giảm thị lực, có khi bị mù.
Vi khuẩn lậu Neisseria gonorrhoeae
Bệnh lậu ở bộ phận sinh dục
Bệnh Giang mai:
a/Đường lây truyền:
Quan hệ tình dục không được bảo vệ.
Qua rau thai: xoắn khuẩn trong máu mẹ qua bánh rau thai sang thai nhi.
b/Triệu chứng: xuất hiện các vết loét nông cứng có bờ viền, không đau, không đóng vảy(săng giang mai).
c/Biến chứng:
Ở giai đọan 2 hoặc 3, bệnh giang mai có thể gây sẩy thai muộn hoặc sẩy thai liên tiếp.
Gây đa ối hoặc thai bị dị dạng.
Trẻ sơ sinh bị bệnh giang mai bẩm sinh.
Xoắn khuẩn giang mai
Treponema pallidum
Vết loét trên da ở đầu gối
Loét giang mai ở dương vật
Viêm Gan B do virut
a/. Đường lây truyền:
Quan hệ tình dục không được bảo vệ.
Đường máu: do truyền máu hoặc tiếp xúc với dịch thể của người bị bệnh do những vết xây xát trên da.
Lây truyền từ mẹ sang con qua rau thai.
Qua sữa mẹ.
Do sinh họat gia đình: nước bọt, mồ hôi, nước tiểu.
Viêm Gan B do virut (tt)
b/. Triệu chứng:
Trong thời kỳ ủ bệnh thường không có triệu chứng lâm sàng nên dễ bị bỏ qua.
Khi có triệu chứng lâm sàng thì bệnh đã muộn.
+ Mệt mỏi nhiều, sút cân.
+ Đau vùng gan.
+ Buồn nôn, nôn, sốt.
+ Vàng da, gan to.
+ Đái nước tiểu vàng sẫm.
Viêm Gan B do virut (tt)
c/. Biến chứng:
Viêm gan tối cấp: tử vong 80% do hoại tử nhu mô gan.
Viêm gan cấp.
Suy giảm chức năng gan.
Viêm gan mạn tính.
Xơ gan, ung thư gan…
Đặc biệt tình dục không an toàn còn là con đường lây truyền HIV dẫn đến bệnh AIDS
Virut HIV
Người bị nhiễm virut HIV
Sống lành mạnh cho tương lai .
HÃY TỰ BẢO VỆ BẠN VÀ NGƯỜI YÊU THƯƠNG BẠN
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






DIỄN ĐÀN HỌC SINH TRƯỜNG THPT ĐỨC LINH