Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (quanly_dl20100)

Điều tra ý kiến

Xin lỗi, bạn là :
Nhà giáo
Học sinh-Sinh viên
Phụ huynh
Người đi tìm tư liệu
Khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z6839833433532_f35e9b0aeb801d4531ec9a338b841eca.jpg DHCB2.jpg DHCB4.jpg Ket_nap_dang_vien_HS.jpg Ket_nap_Dang_vien_hoc_sinh.jpg Toan_truong.jpg Toan_truong.jpg CD_to_chuc_giai_BC_hoi_nu_CBGVNV.jpg Khen_thuong_thao_giang.jpg Chu_tri_HN_VCNLD.jpg Ban_Nu_cong.jpg CD_to_chuc_giai_co_tuong__2025.jpg DH_CB7.jpg CB7_NK2527.jpg Nu.jpg Z6725759761647_ec5415be541630609bd8376eced94a85.jpg DHCB1_2527.jpg DHCB1.jpg DH_CB1.jpg Z6246549540202_d2986dbe9067a015ca59313590a915b6.jpg

    BÀI HÁT YÊU THÍCH

    AI ĐÃ VÀO ĐÂY?

    THÌ GIỜ LÀ VÀNG NGỌC

    LỜI HAY Ý ĐẸP

    "Nhân cách của người thầy là sức mạnh có ảnh hưởng to lớn đối với học sinh, sức mạnh đó không thể thay thế bằng bất kỳ cuốn sách giáo khoa nào, bất kỳ câu chuyện châm ngôn đạo đức, bất kỳ một hệ thống khen thưởng hay trách phạt nào khác." Usinxki

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THPT Đức Linh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT năm 2010(2)

    Face5.jpg
    Nguồn: Cục Khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục (Bộ GD-ĐT)
    Người gửi: Nguyễn Việt Hùng
    Ngày gửi: 18h:04' 11-04-2010
    Dung lượng: 356.7 KB
    Số lượt tải: 0
    Mô tả: Môn HÓA HỌC (Đề thi tốt nghiệp THPT) image = new Image(); image.src = '/upload/';

    * Phần chung cho tất cả thí sinh (32 câu):

    - Este, lipit: 2 câu

    - Cacbonhidrat: 1 câu

    - Amin, Amino Axit, Protein:  3 câu

    - Polime, vật liệu polime: 1 câu

    - Tổng hợp nội dung kiến thức hoá hữu cơ: 6 câu

    - Đại cương về kim loại   : 3 câu                         

    - Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm; các hợp chất của chúng: 6 câu

    - Sắt, Crom; các hợp chất của chúng: 3 câu

    - Hoá học và các vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, môi trường: 1 câu

    - Tổng hợp nội dung kiến thức hoá học vô cơ: 6 câu                                             

     

    * Phần riêng

    Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần A hoặc B

     

    A. Theo chương trình Chuẩn (8 câu):

    - Este, lipit, chất giặt rửa tổng hợp, Cacbonhidrat: 2 câu

    - Amin, Amino Axit, Protein, Polime, vật liệu polime: 2 câu

    - Đại cương về kim loại; Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm; các hợp chất của chúng: 2 câu

    - Sắt, Crom; các hợp chất của chúng. Phân biệt một số chất vô cơ; Hoá học và các vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, môi trường: 2 câu

     

    B- Theo chương trình Nâng cao (8 câu):

    - Este, lipit, chất giặt rửa tổng hợp, Cacbonhidrat:  2 câu

    - Amin, Amino Axit, Protein, Polime, vật liệu polime: 2 câu

    - Đại cương về kim loại; Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm; các hợp chất của chúng: 2 câu

    - Sắt, Crom; các hợp chất của chúng. Phân biệt một số chất vô cơ; Hoá học và các vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, môi trường: 2 câu

     

                           

    Môn HÓA HỌC (Đề thi tốt nghiệp THPT- Giáo dục thường xuyên)

     

    Tổng số có 40 câu

     

    - Este, lipit:  3 câu

    - Cacbonhidrat: 2 câu

    - Amin, Amino Axit, Protein: 4 câu

    - Polime, vật liệu polime: 2 câu

    - Tổng hợp nội dung kiến thức hoá hữu cơ: 6 câu

    - Đại cương về kim loại: 4 câu                            

    - Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm; các hợp chất của chúng: 7 câu

    - Sắt, Crom, đồng, niken, kẽm, chì, thiếc; các hợp chất của chúng: 4 câu

    - Phân biệt một số chất vô cơ: 1 câu

    - Hoá học và các vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, môi trường: 1 câu
    - Tổng hợp nội dung kiến thức hoá học vô cơ:  6 câu

    Môn ĐỊA LÝ (Đề thi tốt nghiệp THPT) image = new Image(); image.src = '/upload/';

    I-Phần chung cho tất cả thí sinh (8,0 điểm)

     

    * Câu 1 (3,0 điểm):

     

    +Địa lý tự nhiên

    - Vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ

    - Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ

    - Đất nước nhiều đồi núi

    - Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

    - Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

    - Thiên nhiên phân hoá đa dạng

    - Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

    - Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai

    +Địa lý dân cư

    -Đặc điểm dân số và phân bố dân cư

    - Lao động và việc làm

    - Đô thị hoá

     

    *Câu 2 (2,0 điểm)

     

    +Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

    +Địa lý các ngành kinh tế

     - Một số vấn đề phát triển và phân bố nông nghiệp (đặc điểm nền nông nghiệp, vấn đề phát triển nông nghiệp, vấn đề phát triển ngành thuỷ sản và lâm nghiệp, tổ chức lãnh thổ nông nghiệp)

    - Một số vấn đề phát triển và phân bố công nghiệp (cơ cấu ngành công nghiệp, vấn đề phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm, vấn đề tổ chức lãnh thổ công nghiệp)

    - Một số vấn đề phát triển và phân bố các ngành dịch vụ (giao thông vận tải và thông tin liên lạc, thương mại, du lịch)

     

    * Câu 3 (3,0 điểm)

     

    +Địa lý các vùng kinh tế

    - Vấn đề khai thác thế mạnh ở trung du và miền núi Bắc bộ

    - Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở đồng bằng sông Hồng

    - Vấn đề phát triển kinh tế xã hội ở Bắc Trung bộ

    - Vấn đề phát triển kinh tế xã hội ở Duyên hải Nam Trung bộ

    - Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên

    - Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam bộ

    - Vấn đề sử dụng hợp lý và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long

    - Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng ở biển Đông và các đảo, quần đảo

    - Các vùng kinh tế trọng điểm

    +Địa lý địa phương (địa lý tỉnh, thành phố)

     

     

    II- Phần riêng (2, 0 điểm)

     

    (Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu: câu A hoặc câu B)

     

    A. Theo chương trình chuẩn (2,0 điểm)

    Nội dung nằm trong chương trình chuẩn đã nêu ở trên

     

    B. Theo chương trình nâng cao ( 2,0 điểm)

    Nội dung nằm trong chương trình nâng cao. Ngoài phần nội dung đã nêu ở trên, bổ sung các nội dung sau đây:

    - Chất lượng cuộc sống (thuộc phần địa lý dân cư)

    - Tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (thuộc phần địa lý kinh tế- chuyển dịch cơ cấu kinh tế)

    - Vốn đất và sử dụng vốn đất (thuộc phần địa lý kinh tế- một số vấn đề phát triển và phân bố nông nghiệp)

    - Vấn đề lương thực, thực phẩm ở đồng bằng sông Cửu Long (thuộc phần địa lý kinh tế- địa lý các vùng kinh tế)

     

    *Lưu ý: Việc kiểm tra các kỹ năng địa lý được kết hợp khi kiểm tra các nội dung nói trên.  Các kỹ năng được kiểm tra gồm:

    - Kỹ năng về bản đồ: Đọc bản đồ ở Atlat địa lý Việt Nam (không vẽ lược đồ). Yêu cầu sử dụng Atlat địa lý Việt Nam tái bản chỉnh lý và bổ sung do NXB Giáo dục phát hàn tháng 9- 2009

    - Kỹ năng về biểu đồ: Vẽ, nhận xét và giải thích, đọc biểu đồ cho trước

    - Kỹ năng về bảng số liệu: Tính toán, nhận xét

     

     

    Môn ĐỊA LÝ (Đề thi tốt nghiệp THPT- Giáo dục thường xuyên)

     

    *Câu 1 (3,0 điểm)

     

    +Địa lý tự nhiên

    - Vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ

    - Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ

    - Đất nước nhiều đồi núi

    - Thiên nhên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

    - Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

    - Thiên nhiên phân hoá đa dạng

    - Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

    - Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai

    +Địa lý dân cư

    -Đặc điểm dân số và phân bố dân cư

    - Lao động và việc làm

    - Đô thị hoá

     

    *Câu 2 (3, 5 điểm)

     

    +Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

    +Địa lý các ngành kinh tế

     - Một số vấn đề phát triển và phân bố nông nghiệp (đặc điểm nền nông nghiệp, vấn đề phát triển nông nghiệp, vấn đề phát triển ngành thuỷ sản và lâm nghiệp, tổ chức lãnh thổ nông nghiệp)

    - Một số vấn đề phát triển và phân bố công nghiệp (cơ cấu ngành công nghiệp, vấn đề phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm, vấn đề tổ chức lãnh thổ công nghiệp)

    - Một số vấn đề phát triển và phân bố các ngành dịch vụ (giao thông vận tải và thông tin liên lạc, thương mại, du lịch)

     

    *Câu 3 ( 3,5 điểm)

     

    +Địa lý các vùng kinh tế

    - Vấn đề khai thác thế mạnh ở trung du và miền núi Bắc bộ

    - Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở đồng bằng sông Hồng

    - Vấn đề phát triển kinh tế xã hội ở Bắc Trung bộ

    - Vấn đề phát triển kinh tế xã hội ở Duyên hải Nam Trung bộ

    - Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên

    - Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam bộ

    - Vấn đề sử dụng hợp lý và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long

    - Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng ở biển Đông và các đảo, quần đảo

    - Các vùng kinh tế trọng điểm.   

    +Địa lý địa phương (địa lý tỉnh, thành phố)

     

    *Lưu ý: Việc kiểm tra các kỹ năng địa lý được kết hợp khi kiểm tra các nội dung nói trên.  Các kỹ năng được kiểm tra gồm:

    - Kỹ năng về bản đồ: Đọc bản đồ ở Atlat địa lý Việt Nam (không vẽ lược đồ). Yêu cầu sử dụng Atlat địa lý Việt Nam tái bản chỉnh lý và bổ sung do NXB Giáo dục phát hành tháng 9- 2009

    - Kỹ năng về biểu đồ: Vẽ, nhận xét và giải thích, đọc biểu đồ cho trước

    - Kỹ năng về bảng số liệu: Tính toán, nhận xét.

     

     Môn LỊCH SỬ (Đề thi tốt nghiệp THPT) image = new Image(); image.src = '/upload/';

    I. Phần chung dành cho tất cả thí sinh (7 điểm):

     

    Câu I. Lịch sử thế giới từ năm 1945 đến năm 2000

     

    - Sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945-1949).

     

    - Liên Xô và các nước Đông Âu (1945-1991). Liên bang Nga (1991-2000).

     

    - Các nước Đông Bắc Á.

     

    - Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ.

     

    - Các nước châu Phi và Mỹ Latin.

     

    - Nước Mỹ.

     

    - Tây Âu.

     

    - Nhật Bản.

     

    - Quan hệ quốc tế trong và sau thời kỳ chiến tranh lạnh.

     

    - Cách mạng khoa học - công nghệ và xu thế toàn cầu hóa nửa sau thế kỷ 20.

     

    - Tổng kết lịch sử hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000.

     

    Câu II. Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000

     

    - Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925.

     

    - Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1925 đến đầu năm 1930.

     

    - Phong trào cách mạng 1930-1935.

     

    - Phong trào dân chủ 1936-1939.

     

    - Phong trào giải phóng dân tộc và Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1939-1945). Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời.

     

    - Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946.

     

    - Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1950).

     

    - Bước phát triển của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1951-1953).

     

    - Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc (1953 -1954)

     

    - Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam (1954-1965).

     

    - Nhân dân hai miền trực tiếp chiến đấu chống đế quốc Mỹ xâm lược. Nhân dân miền Bắc vừa chiến đấu vừa sản xuất (1965-1973).

     

    - Cuộc chiến tranh trên mặt trận ngoại giao. Hiệp định Paris năm 1973 về chấm dứt chiến tranh lạnh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

     

    - Khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội ở miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973-1975).

     

    - Việt Nam trong năm đầu sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước 1975.

     

    - Việt Nam xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (1976-1986).

     

    - Đất nước trên đường đổi mới lên chủ nghĩa xã hội (1986-2000).

     

    - Tổng kết lịch sử Việt Nam từ 1919 đến 2000.

     

    II. Phần riêng (3 điểm):

     

    Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu A hoặc B)

     

    Câu A: Theo chương trình chuẩn (3 điểm):

     

    Nội dung kiến thức gồm phần lịch sử thế giới từ năm 1945 đến năm 2000 và lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến 2000. Chi tiết gồm các giai đoạn, sự kiện lịch sử như yêu cầu đối với phần đề chung (đã trình bày phần trên).

     

    Câu B: Theo chương trình nâng cao (3 điểm):

     

    Nội dung kiến thức bao gồm:

     

    * Lịch sử thế giới từ năm 1945 đến năm 2000. Ngoài các nội dung như yêu cầu đối với thí sinh chương trình chuẩn, phần lịch sử thế giới có thêm yêu cầu kiến thức về các vấn đề Trung Quốc và bán đảo Triều Tiên.

     

    * Lịch sử Việt Nam từ 1919 đến 2000. Phần lịch sử Việt Nam bao gồm các nội dung sau:

     

    - Những chuyển biến mới về kinh tế xã hội ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.

     

    - Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925.

     

    - Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1925 đến đầu năm 1930.

     

    - Phong trào cách mạng 1930-1935.

     

    - Phong trào dân chủ 1936-1939.

     

    - Phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945.

     

    - Cao trào kháng Nhật cứu nước và tổng khởi nghĩa tháng Tám (1939 -1945). Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời.

     

    - Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946.

     

    - Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1950).

     

    - Bước phát triển của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1951-1953).

     

    - Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc 1953-1954.

     

    - Miền Bắc thực hiện những nhiệm vụ kinh tế xã hội, miền Nam đấu tranh chống chế độ Mỹ - Diệm, gìn giữ hòa bình (1954-1960).

     

    * Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền Nam (1961-1965).

     

    * Chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam và chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất của đế quốc Mỹ (1965-1968).

     

    * Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” ở miền Nam và chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai của đế quốc Mỹ  (1969-1973).

     

    * Cuộc chiến tranh trên mặt trận ngoại giao. Hiệp định Paris năm 1973 về chấm dứt chiến tranh lạnh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

     

    * Khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội ở miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973-1975).

     

    * Việt Nam trong năm đầu sau đại thắng mùa xuân 1975.

     

    * Việt Nam xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (1976-1986).

     

    * Việt Nam trên đường đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội (1986-2000).

     

    * Tổng kết lịch sử Việt Nam từ 1919 đến 2000.

     


    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến